Bitcoin$30365.848184936+0.845%
Ethereum$2063.3093078489+0.897%
Tether$0.99909677168966-0%
BNB$332.34037570951+1.551%
USD Coin$1.0001510166384+0.018%
XRP$0.42459699622932+0.389%
Cardano$0.54831602168327+0.971%
Binance USD$1.0000316921782+0.033%
Solana$53.433106707113+1.591%
Dogecoin$0.086922609812183+0.61%
Polkadot$10.574353262792+2.359%
Avalanche$31.625824535698+1.241%
Wrapped Bitcoin$30317.41971084+0.694%
TRON$0.07608192397175+0.029%
Shiba Inu$1.229115739479E-5+1.148%
Dai$1.0009337067846+0.115%
Polygon$0.69372925663976+1.694%
Litecoin$72.729767078123+1.032%
Cronos$0.19822679568307+0.228%
UNUS SED LEO$4.9107026311979+0.239%

Web 3.0 là gì? Top 10 dự án Web 3.0 tiềm năng (DOT, THETA…)

09/12/2021
Web 3.0 là gì? Top 10 dự án Web 3.0 tiềm năng (DOT, THETA…)

Web 3.0 this, Web 3.0 that. Thời gian gần đây thị trường đang ngập tràn các thông tin từ nhiều KOL và đại diện quỹ lớn về từ khóa này, chắc hẳn các bạn cũng đã lướt qua nó khá nhiều. Vậy Web 3.0 là gì? Liệu bạn đã hiểu rõ và kịp nắm bắt xu hướng đang rất nhiều tiềm năng này?

Web 3.0 là gì?

Khái niệm Web 1.0 và Web 2.0

Vào năm 1990 khi Internet mới được thành lập, người ta vẫn chưa định nghĩa Web 1.0 là gì mà chỉ đơn thuần gọi nó là Internet để sử dụng. Lúc đó các trang web chỉ có thể thụ động cung cấp thông tin, chủ sở hữu website là những người đưa thông tin, còn những người dùng Internet chỉ có thể tiếp nhận thông tin trên đó mà không thể làm gì khác.

Darcy DiNucci là người đầu tiên nêu ra khái niệm về Web 2.0. Bà viết như sau:

Web mà chúng ta đang biết, vốn chỉ đơn giản là tải về hình ảnh vào một cửa sổ trình duyệt tĩnh, đây chỉ là một phần rất nhỏ của web trong tương lai. Những dấu hiệu của Web 2.0 trong thời gian đầu đã xuất hiện dần dần, và chúng ta chỉ mới thấy được những bước đi đầu tiên. Web sắp tới có thể hiểu như là nơi mà các hành động xảy ra….

Từ đó người ta định nghĩa ngược lại các website trong Internet trước thời 2.0 là Web 1.0.

Sự khác biệt lớn nhất giữa Web 2.0 và Web 1.0 là khả năng tương tác. Web 2.0 là những website có khả năng tương tác giữa người dùng và website. Bạn có thể đăng ký tài khoản, bình luận, post video trên youtube là những ứng dụng thường thấy nhất. Về mặt kỹ thuật, các Web 2.0 tiến bộ hơn các Web 1.0 ở điểm chúng có thể tách các yêu cầu gửi lên hệ thống và các dữ liệu phản hồi riêng biệt, nó giúp cho bạn không cần phải load lại toàn bộ website để thực hiện thao tác bất kỳ.”

web 2.0

Sự khác biệt của Web 3.0

  • Web 1.0: Chủ website là người duy nhất đưa ra thông tin, nội dung trên sản phẩm của mình.
  • Web 2.0: Mọi người tham gia đều có thể đóng góp, chia sẻ nội dung.
  • Web 3.0: Nền tảng dữ liệu, nội dung sẽ được chia sẻ giữa nhiều trang web khác nhau.

Chris Dixon (đại diện quỹ a16z) đã chia sẻ góc nhìn về Web 3.0 thế này: “Chúng ta đang tiến vào kỉ nguyên Web 3.0, một phiên bản kết hợp của tính phi tập trung (quản lý bởi cộng đồng) của Web1 và mô hình vận hành cách tân của Web 2.0”

Sự khác biệt trong quá trình “kinh tế hoá” giữa Web 2.0 và Web 3.0: Khi Web 2.0 thường chỉ là những like share đơn thuần, trong khi Web 3.0 có thể giúp người dùng luân chuyển giá trị.

Phân mảng Web 3.0

Nhóm 1 – Hạ tầng

Đầu tiên là lớp hạ tầng (Infrastructure). Mảng này thường chú trọng đến xử lý dữ liệu, các vấn đề kỹ thuật để Web 3.0 có thể dễ dàng trao đổi thông tin.

  • Oracle: thị trường phi tập trung cho quá trình xác thực dữ liệu.
  • Storage: lưu trữ phi tập trung các dữ liệu trên blockchain.
  • Index: truy vấn dữ liệu.
  • Host Server, RPC: cổng nối để các trang web bình thường có thể kết nối với hạ tầng Web 3.0.

Nhóm 2 – Ứng dụng DeFi

Tiếp đó là các Dapp. Thường thì lớp này sẽ thiên về mảng tài chính, giúp luân chuyển giá trị trong hệ thống Web 3.0. Các sản phẩm sàn giao dịch các bạn thường dùng có thể gộp vào nhóm này.

Bên trong mảng này, các bạn có thể chia tách theo nhiều lớp khác nhau, bao gồm các thành phần cấu tạo nên một hệ sinh thái DeFi thông thường như AMM-DEX, Lending, Aggregator,..

Xem thêm:  Trendline là gì? Hướng dẫn vẽ 3 loại đường trendline trong Crypto

Nhóm 3 – Ứng dụng đời thực

Cuối cùng là lớp Ứng dụng đời sống nhưng được ứng dụng công nghệ blockchain. Đây là lớp sát với end-user nhất và mục dịch của nó là đem Web 3.0 đến gần với người dùng. Các ứng dụng chơi game, nghe nhạc, tạo nội dung thì có thể được quy vào nhóm này.

Những hiểu nhầm về Web 3.0

Điều đầu tiên, về cơ bản, các bạn tham gia sử dụng các Dapp, các blockchain, là đã tham gia vào mạng lưới Web 3.0. Các sản phẩm mới thường lấy từ khoá “Web 3.0” để làm hào nhoáng cho dự án của mình, tuy nhiên các bạn cần tỉnh táo để tránh xuống tiền một cách theo cảm tính và theo “tầm nhìn vĩ mô” của người khác.

Mọi người thường nghe nhiều đến từ khoá Web 3.0 trên các mạng xã hội, các group thảo luận. Tuy nhiên, cá nhân mình đánh giá mọi người đang vô tình quy chụp khái niệm Web 3.0 này vào nhóm 1 (tức các sản phẩm hạ tầng) và nhóm 3 (tức các sản phẩm gần người dùng cuối). Web 3.0 từ đó hiện lên như một thứ gì đó rất mới, tiềm năng và…có thể ngay lập tức xuống tiền để không bị mất cơ hội.

Nhưng…không. Các bạn nào đã quen đi trải nghiệm, đi test thử các sản phẩm trong hệ sinh thái DeFi thì về bản chất đã là dùng Web 3.0 rồi.

Thứ hai, Web 3.0 vẫn còn đang gặp rất nhiều vấn đề, phần lớn thì nó bắt nguồn từ những vấn đề cót lõi của các mạng blockchain hiện tại. Mình có thể tạm liệt kê một vài điều như sau:

  • Kết nối ví: mọi người nếu không thường xuyên đi “ape” (thử trải nghiệm sản phẩm) DeFi thì chắc còn khá lạ với việc lưu seed phrase, private key, rồi nạp tiền để trả phí trên blockchain bằng đơn vị coin gì,…
  • Phí giao dịch: như mình đã từng đề cập trong bài viết về mirror, chi phí để đăng tải một bài viết lên không gian blockchain không hề rẻ (khoảng 120 USD). Dù các chain khác thì đang khẳng định có thể xử lý vấn đề phí gas này của Ethereum, tuy nhiên…họ sẽ phải hi sinh một vài khía cạnh khác, đặc biệt là vấn đề phi tập trung.
  • Web 3.0 là nơi giá trị được phân bổ đều? Về mặt lý thuyết và trường hợp lý tưởng là vậy. Tuy nhiên, cũng như mình đã đề cập trong tập podcast DeFi Discussion về DAO (các tổ chức tự trị), vấn đề này vẫn chưa có lời giải hợp lý.

Cuối cùng, nhiều người cho rằng Web 3.0 sẽ có thể lật đổ Web 2.0 và sự độc quyền của các công ty lớn hiện tại như Google, Facebook. Cá nhân mình nghĩ viễn cảnh này khó xảy ra. Vì phần lớn nội dung mọi người tiếp cận đều thông qua bộ lọc tìm kiếm của các công ty Web 2.0.

Bạn search một dự án crypto bằng công cụ nào? Các dự án marketing, tiếp cận người dùng bằng mạng xã hội nào?

Jack Dorsey (CEO Twitter) cũng từng chia sẻ rằng, tham vọng phi tập trung hoá các mạng xã hội thậm chí có thể tốn 10 năm và hàng thập kỷ. Và bản thân các công ty công nghệ cũng phải đối mặt với bài toán khó để cân bằng giữa “Ổn định – Đổi mới”.

3 hướng tiếp cận đầu tư Web 3.0 hợp lý

Với 3 nhóm mình đã liệt kê ở trên, thì cá nhân mình nghĩ mỗi nhóm sẽ có tốc độ phát triển khác nhau từ đó buộc người chơi cần có những tư duy khác nhau.

Hạ tầng – Chậm nhưng dài hạn

Nếu quan tâm đến nhóm 1 – Hạ tầng, bạn cần phải là người đam mê tìm đọc về công nghệ. Cần hiểu vai trò của từng mảng đối với hệ sinh thái chung. Ngoài ra, khá ít dự án trong mảng này phát hành token, khiến rào cản đầu tư là khá lớn.

Xem thêm:  Chỉ báo Ulcer Index là gì? 2 cách kiếm tiền với Ulcer Index

Bên cạnh đó, vì đặc thù hạ tầng, quá trình phát triển sẽ cần thời gian, và nếu muốn “win Fast” thì cá nhân mình nghĩ bạn không phù hợp với nhóm này.

Bù lại, hạ tầng là nhóm sản phẩm được đầu tư lớn, bài bản và nhu cầu luôn rất ổn định vì hầu hết các sản phẩm đều phải xây dựng trên nền tảng của họ.

DeFi – Linh hoạt và đi theo dòng tiền

Nhóm thứ 2 là các sản phẩm tài chính. Nhóm này thì hãy giữ cách chơi như khi tham gia các hệ sinh thái DeFi thôi. Chủ động đi tìm các sản phẩm để trải nghiệm, vọc vạch để có cơ hội nhận retroactive. Tham gia đầu tư theo dòng tiền, vì game này đặc thù về money khá nặng.

Phần lớn các sản phẩm trong hệ sinh thái DeFi đang có sự phát triển theo chiều ngang (tức sao chép mô hình từ chain A sang chain B). Các bước phát triển theo chiều dọc, tức mô tuýp sản phẩm hoàn toàn mới thì đang khá hiếm trong DeFi. Do đó, tốc độ phát triển của nhóm này mình đánh giá là đang có đôi chút chậm lại.

End User – Rủi ro nhưng tiềm năng rất lớn

Nhóm cuối (tức sát với end user nhất), đây là nhóm có tiềm năng tăng trưởng mạnh nhất, đơn giản vì nó còn mới. Điều này đồng nghĩa khả năng thất bại là cao hơn hẳn các nhóm trước.

Đặc thù của nhóm này là nó phụ thuộc rất nhiều vào nhóm 1 – Hạ tầng. Game muốn chơi được mượt thì cần blockchain hỗ trợ kỹ thuật, tốc độ cao. Ngoài ra, liên hệ với nhóm 2 cũng rất mật thiết, vì các sản phẩm DeFi giúp dự án tạo thị trường, thu hút dòng tiền. Vì thế, hãy chú ý đến những cập nhật và phát triển của 2 nhóm trước để có thêm thông tin đưa ra quyết định ở nhóm này.

Ngoài ra, vì khách hàng của nhóm 3 thường là người dùng cuối, cho nên vấn đề marketing sẽ cần được chú trọng hơn. Hãy chú ý đến các dự án có tư duy marketing phù hợp và dài hạn để thực sự tìm ra được dự án tiềm năng trong nhóm 3 nhé!

Top 10 dự án Web 3.0

Dưới đây là top 10 dự án Web 3.0 được thống kê trên Coinmarketcap, hãy cùng điểm qua nhé.

Polkadot (DOT)

Polkadot là một nền tảng Blockchain, hay cụ thể là một công nghệ đa chuỗi (multi-chain), không đồng nhất và có khả năng mở rộng cao. Polkadot cho phép các Blockchain kết nối với nhau để chia sẻ dữ liệu và tạo thành một mạng lưới phi tập trung.

Tầm nhìn của Polkadot là tạo ra một “Decentralized Web – Mạng phi tập trung”, nơi mà danh tính và dữ liệu của chúng ta sẽ được kiểm soát bởi chính chúng ta, chứ không phải bởi một bên thứ 3 như tổ chức hay chính phủ nào đó.

Dự án hiện tại đang đứng thứ 9 trên Coinmarketcap.

polkadot là gì dot coin là gì

Chainlink (LINK)

Chainlink là một mạng lưới Oracle phi tập trung. Nó nhằm mục đích đóng vai trò là phần mềm trung gian giữa các hợp đồng thông minh và các nguồn dữ liệu bên ngoài, cho phép các hợp đồng thông minh truy cập an toàn vào nguồn cấp dữ liệu ngoài chuỗi.

Một cách dễ hiểu hơn: ChainLink là cầu nối chuyển tiếp thông tin, dữ liệu từ thế giới thực vào Blockchain và ngược lại.

Dự án hiện tại đang đứng thứ 21 trên Coinmarketcap

Filecoin (FIL)

Trong mạng lưới của Filecoin có 3 nhóm chính: Clients, Storage Miners và Retrieval Miners.

  • Clients là những người dùng có sử dụng dịch vụ lưu trữ và truy xuất lại dữ liệu của họ.
  • Storage Miners là những người cung cấp không gian để lưu trữ dữ liệu mà Clients gửi lên. Sau khi dữ liệu được gửi lên, Storage miners có nhiệm vụ liên tục cung cấp bằng chứng về việc dữ liệu họ đã thực hiện lưu trữ dữ liệu.
  • Retrieval Miners là những người thực hiện truy xuất dữ liệu từ Clients và Storage miners theo các yêu cầu từ Clients.
Xem thêm:  Hướng dẫn tạo ví MyEtherWallet theo 3 cách cụ thể

Đọc thêm về Filecoin tại đây.

Dự án hiện tại đang đứng thứ 31 trên Coinmarketcap.

filecoin là gì

THETA (THETA)

Theta Network (THETA) là một Blockchain protocol.

Bằng cách tích hợp với các nền tảng Streaming hiện có. Theta Network giúp cho quá trình tạo, phân phối nội dung và tiêu thụ nội dung hiệu quả hơn cho các bên.

Các nội dung phổ biến mà Theta Network đang tập trung vào là: Các chương trình thể thao, E-Sports, âm nhạc và các nội dung sáng tạo khác.

Mục tiêu của Theta Network là tạo ra một mạng lưới phân phối nội dung có thể mở rộng trên toàn cầu, an toàn, được khuyến khích bằng cơ chế Token và hoàn toàn phi tập trung

Dự án hiện tại đang đứng thứ 33 trên Coinmarketcap.

theta network là gì

The Graph (GRT)

The Graph là một giao thức cho phép lập chỉ mục (index) và truy vấn dữ liệu từ Blockchain. The Graph cho phép bất kỳ ai cũng có thể truy cập để xây dựng và publish các API gọi là Subgraph. Subgraph giúp việc truy cập Data từ Blockchain dễ dàng hơn.

Hiện tại, The Graph đã hỗ trợ rất nhiều Blockchain như Ethereum, Polkadot, Near, Fantom, Solana, Celo,… và cả Layer 2 của Ethereum như Polygon, Arbitrum, Optimism,…

44 là vị trí của The Graph trên bảng xếp hạng của Coinmarketcap.

The Graph là gì
The Graph như cánh cổng để bước vào Web3

Helium (HNT)

Helium là một mạng lưới không dây peer to peer phi tập trung (Decentralized Wireless Network) được xây dựng trên nền tảng blockchain. Nó hoạt động dựa trên Proof of Coverage và thuật toán đồng thuận mới dựa trên HoneyBadger BFT.

Helium được dùng để định tuyến dữ liệu cho các thiết bị IoT tầm xa (Internet of Thing) có công suất thấp.

Công nghệ của Helium cho phép mọi người xây dựng cơ sở hạ tầng wireless với chi phí tiết kiệm, bảo mật, các thiết bị điện tử có công suất thấp có thể gửi dữ liệu từ Internet hoặc đến Internet.

Dự án hiện tại cũng đang có vị trí khá cao, xếp thứ 46 trên BXH của Coinmarketcap.

helium là gì

BitTorrent (BTT)

BitTorrent tạo ra giao thức cho phép những người tạo nội dung trên hệ sinh thái của nó và kết nối với những người xem thông qua cơ chế Tokenomics, được xây dựng trên nền tảng Blockchain của TRON.

Dựa vào mạng lưới ngang hàng áp dụng công nghệ Blockchain như vậy, theo BitTorrent họ có thể đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng của hơn 100 triệu người sử dụng ứng dụng BitTorrent hiện tại.

Với lượng người dùng sẵn có của BitTorrent trước đó, team dev tự tin rằng đây là ứng dụng dựa trên nền tảng Blockcchain lớn nhất Thế giới.

Vị trí trên Coinmarketcap: 57. Đây cũng là dự án yêu thích của mình vì BitTorrent là ứng dụng rất hay được mình sử dụng để tải ..video về.

bittorrent là gì

Arweave (AR)

Arweave (AR) là Protocol lưu trữ dữ liệu Blockchain dựa trên thuật toán đồng thuận thế hệ mới Proof of Access để tạo ra kho lưu trữ dữ liệu thực sự vĩnh viễn đầu tiên trên Thế giới.

Mục tiêu của team dev là tạo ra kho lưu trữ vĩnh viễn, chi phí rẻ và được kiểm duyệt.

Xếp hạng: 75

 

arweave là gì

Audius (AUDIO)

Audius là một protocol chia sẻ nhạc trực tuyến (music-sharing and streaming) có thể kết nối trực tiếp người nghe với nhà sáng tác âm nhạc, cung cấp cho mọi người sự tự do phát hành, quản lý và kinh doanh các nội dung âm thanh.

Xếp hạng: 93

audius là gì

 

Group Chat Telegram : @icovietchat

Channel Telegram : @icovietchannel

Twitter : @icovietcom

Có thể bạn quan tâm

Send this to a friend